SỎI MẬT, VIÊM TÚI MẬT - NHỮNG ĐIỀU NÊN BIẾT

Thg 1209

SỎI MẬT, VIÊM TÚI MẬT - NHỮNG ĐIỀU NÊN BIẾT

Nguyễn Bá CôngTin tức


 _ Ngoài các bệnh lý về gan nói riêng thì có rất nhiều các bệnh về mật cũng rất nguy hiểm mà bạn không nên xem nhẹ như sỏi mật, viêm túi mật, viêm đường mật,... Bên cạnh đó biến chứng do mắc các bệnh về mật cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bị bệnh. Bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu tổng quan về bệnh Sỏi mật và Viêm túi mật mật chi tiết nhất để bạn đọc có một cái nhìn khái quát nhất.

_ Túi mật là một túi nhỏ có hình quả lê, màu xanh, nằm ở mặt dưới của thùy gan phải, dài khoảng từ 6 - 8 cm và rộng nhất là 3 cm khi căng đầy. Đây là một bộ phận của đường dẫn mật ngoài gan. Túi mật gồm có 3 phần: đáy, thân và cổ. Ống dẫn mật từ túi mật tới ống mật chủ dài 3 - 4 cm, đoạn đầu rộng 4 - 5 mm, đoạn cuối hẹp 2,5 mm. Trong lòng ở phần trên của ống túi mật có những van gọi là van Heister làm cho ống túi mật không bị gấp lại và làm cho mật lưu thông dễ dàng.

 A. CHỨC NĂNG CỦA TÚI MẬT VỚI CƠ THỂ

_ Trong cơ thể, mật là một chất sền sệt màu vàng hơi xanh lục, có vị đắng. Mật góp phần quan trọng vào quá trình tiêu hoá thức ăn. Muối mật là Natri Glycocholate và Natri Taurocholate có vai trò phân huỷ các chất béo, thúc đẩy cho hoạt động của các men Lipase (Phân huỷ Lipid). Chúng còn giúp cho các chất béo đã được tiêu hoá có thể đi qua được thành ruột.

_ Cũng tương tự như vậy, muối mật có tác dụng vận chuyển các Vitamin tan trong dầu như các vitamin A, D, E và K. Muối mật không bị mất đi mà được tái hấp thu sau khi sử dụng. Khoảng 80-90% muối mật sẽ theo máu chuyển lại về gan và kích thích gan sản sinh thêm mật. Mỗi ngày cứ 12 tiếng, gan tiết ra một lượng dịch mật khoảng 450ml, tuy nhiên thể tích tối đa của túi mật chỉ ở mức 30-60ml (95% là nước). Ngoài muối khoáng, muối mật, trong dịch mật còn có cholesterol và sắc tố mật. Khi không diễn ra sự tiêu hóa, dịch mật sẽ quay ngược trở về túi mật qua ống túi mật. Khi được dự trữ trong túi mật, mật sẽ bị mất bớt nước và trở nên cô đặc hơn. Khi chất béo đi vào tá tràng, túi mật bị kích thích, co bóp và tống mật xuống tá tràng.

 

B. ĐẶC ĐIỂM VÀ TRIỆU CHỨNG

 1. Bệnh sỏi mật:

_ Sỏi túi mật là một bệnh hay gặp nhất, đặc biệt là nữ giới và những cao tuổi. Bệnh sỏi túi mật là sự kết tụ các thành phần có trong dịch mật mà chủ yếu là cholesterol, canxi, bilirubin (sắc tố mật).

_ Triệu chứng bệnh sỏi mật thường thấy là:

  • Xuất hiện những cơn đau dữ dội tại vùng hạ sườn phải, vai phải hay những cơn đau âm ỉ hoặc tức nặng ở hạ sườn phải, vùng thượng vị và ngực.
  • Sốt cao và rét run, cũng có khi sốt nhẹ và đau, sốt kéo dài.
  • Vàng da, vàng mắt
  • Gan to
  • Đầy bụng, ợ hơi, ợ chua, sợ mỡ.

2.Viêm túi mật:

_ Viêm đường mật hay còn gọi là nhiễm trùng đường mật là tình trạng nhiễm trùng đường mật trong hoặc ngoài gan. Và nếu tình trạng nhiễm trùng ở túi mật thì đó là viêm túi mật. Nhiễm trùng túi mật do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra: do sỏi hoặc do giun chui vào túi mật mang theo vi khuẩn gây tình trạng viêm nhiễm. Nếu sỏi ở cổ túi mật với kích thước lớn sẽ cản trở quá trình lưu thông của dịch mật, gây viêm, tắc đường mật và có thể gây ra viêm túi mật cấp. Thống kê cho thấy có tới 90% các trường hợp viêm túi mật là do sỏi gây ra.

_ Dấu hiệu viêm túi mật biểu hiện qua:

  • Xuất hiện những cơn đau quặn xuất hiện sau khi ăn và có khi lan sang vùng vai phải.
  • Sốt cao 39-40 độ và cơ thể cảm thấy ớn lạnh
  • Chán ăn, buồn nôn, sợ dầu mỡ 

C. Cách chẩn đoán

_ Các bệnh về mật như sỏi mật, viêm đường mật thường được chẩn đoán bằng phương pháp kiểm tra hình ảnh, giúp bác sỹ xác định được bất kỳ sự bất thường nào trong túi mật, tuyến tụy hoặc ống dẫn mật

  • Siêu âm nội soi
  • Xét nghiệm máu gan và tuyến tụy
  • Phương pháp chụp túi mật có thuốc cản quang là phương pháp chụp X quang có thể đi qua sỏi mật và xác định chúng.                                

 D. PHƯƠNG PHÁP CHỮA TRỊ

1. Bệnh sỏi mật

_ Phẫu thuật điều trị sỏi mật là phương pháp phẫu thuật phổ thông và an toàn. Phương pháp này bao gồm cả phẫu thuật hở và phẫu thuật nội soi.

_ Ngoài ra còn có những phương pháp khác như là dùng thuốc tán sỏi. Phương pháp này tán sỏi bằng sóng, làm tan sỏi trực tiếp bằng hóa chất.

2. Viêm túi mật

_ Điều trị nội khoa: người bệnh cần được các bác sĩ điều trị bằng kháng sinh để tránh nhiễm trùng và các loại thuốc giúp giảm thiểu các triệu chứng buồn nôn, đau bụng

_ Điều trị ngoại khoa: thường được áp dụng với những trường hợp viêm túi mật thể nặng, nghĩa là khi bệnh đã có biến chứng, phương pháp cần thiết là tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ túi mật.

 Với 10 năm kinh nghệm, Chuyên khoa Gan – Mật của phòng khám Medelab tự hào là điểm dừng chân tuyến cuối hàng đầu của bệnh nhân tại miền bắc. Với đội ngũ bác sĩ, chuyên gia hàng đầu về Gan- Mật.

 Đặc biệt phòng phám có sự phục vụ của Giáo sư, Tiến sỹ, Bác sỹ NGUYỄN VĂN MÙI

+ Nguyên Phó giám đốc Bệnh viện Quân Y 103

+ Nguyên chủ nhiệm Bộ môn Khoa truyền nhiễm Bệnh viện Quân Y 103

+ Chuyên viên đầu ngành Truyền nhiễm Quân đội

+ Tiến sỹ Y khoa Đại học Odessa – Ucraina

+ Chủ tịch Hội đồng viết phác đồ điều trị Bệnh viêm gan do Virut áp dụng thực hiện trên toàn quốc

+ Danh hiệu Thầy thuốc nhân dân).

Chắc chắn sẽ đem lại sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng. Hãy liên hệ với chúng tôi để Đặt lịch khám GS. TS. Thầy thuốc nhân Nguyễn Văn Mùi.

Hotline 19006057

☎☎☎ 0243 8456868- EXT 881.

FB: Medelab Clinic Vietnam

Web: medelab.vn.

Mail: info@medelab.vn

Medelab, Dễ lựa chọn – Nhanh chóng – Chính xác